Căn cứ pháp lý

Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10)
  • Giấy tờ của chủ xe: CCCD/CMT/Hộ chiếu HOẶC tài khoản định danh điện tử mức độ 2
  • Chứng nhận nguồn gốc xe: Dữ liệu hải quan điện tử (xe nhập khẩu) HOẶC Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra xuất xưởng (xe sản xuất/lắp ráp)
  • Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp: Hóa đơn điện tử hoặc giấy
  • Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Nộp lệ phí trước bạ
  • Giấy ủy quyền có công chứng (nếu làm qua người đại diện)

Thời gian giải quyết

⏱ Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị giấy khai đăng ký xe (Mẫu ĐKX10), CCCD/hộ chiếu hoặc tài khoản VNeID mức 2, chứng nhận nguồn gốc xe, hóa đơn mua xe, chứng từ nộp lệ phí trước bạ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe hoặc trực tuyến qua dichvucong.gov.vn (cần VNeID mức 2).

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số trong 02 ngày làm việc (trực tiếp) hoặc 08 giờ (trực tuyến).

Lưu ý quan trọng

  • Có thể đăng ký trực tuyến toàn trình (không cần đưa xe đến) nếu có tài khoản định danh điện tử mức độ 2
  • Xe nhập khẩu: Dữ liệu hải quan điện tử HOẶC tờ khai nguồn gốc + giấy tạm nhập + giấy ATKT/BVMT
  • Xe sản xuất/lắp ráp: Dữ liệu điện tử phiếu kiểm tra xuất xưởng HOẶC phiếu giấy có dán bản chà số máy/khung

Căn cứ pháp lý

Điều 15, 16, 17 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • BƯỚC 1 - Thu hồi (chủ cũ):
  • Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX11)
  • Giấy tờ của chủ xe cũ
  • 02 bản chà số máy, số khung của xe
  • Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán có công chứng/chứng thực)
  • Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (bản gốc - phải nộp lại)
  • BƯỚC 2 - Đăng ký (chủ mới):
  • Giấy khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe mới
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng có công chứng/chứng thực)
  • Chứng từ lệ phí trước bạ xe
  • Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

Thời gian giải quyết

⏱ Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 1: Chủ cũ nộp hồ sơ thu hồi

Chủ cũ nộp giấy khai thu hồi (ĐKX11), CCCD, hợp đồng mua bán có công chứng, chứng nhận đăng ký xe và biển số (bản gốc).

Bước 2: Chủ mới đăng ký xe

Chủ mới nộp giấy khai đăng ký, CCCD, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng nhận thu hồi từ bước 1.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe mới và biển số mới trong 02 ngày làm việc mỗi bước.

Lưu ý quan trọng

  • ⚠️ Chủ xe CŨ phải thu hồi trong vòng 30 ngày kể từ khi chuyển nhượng
  • ⚠️ Chủ xe cũ KHÔNG được giao biển số cho người mua
  • Quá 30 ngày không thu hồi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính
  • Phải đưa xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra

Căn cứ pháp lý

Điều 18, 19, 20 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận đăng ký xe (nếu đổi chứng nhận) HOẶC biển số xe (nếu đổi biển)
  • Giấy chứng nhận ATKT và BVMT (nếu xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, khung hoặc thay đổi kiểu loại xe)
  • Chứng nhận nguồn gốc, chứng từ lệ phí trước bạ (nếu xe cải tạo thay tổng thành máy)
  • Văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải (nếu đổi biển vàng sang trắng)

Thời gian giải quyết

⏱ Đổi chứng nhận + biển số: 07 ngày làm việc. Đổi chỉ chứng nhận: 02 ngày làm việc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị giấy khai, CCCD, chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe cũ, giấy ATKT/BVMT (nếu cải tạo).

Bước 2: Nộp hồ sơ và kiểm tra xe

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký. Mang xe đến kiểm tra nếu cải tạo hoặc thay đổi màu sơn.

Bước 3: Nhận chứng nhận và biển số mới

Nhận kết quả trong 02 ngày (đổi chỉ CN) hoặc 07 ngày (đổi cả CN + biển số).

Lưu ý quan trọng

  • Trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn phải mang xe đến để kiểm tra
  • Đổi biển số định danh giữ nguyên số (trừ trường hợp đổi trắng/vàng hoặc biển 3,4 số)
  • Xe cải tạo phải có giấy ATKT và BVMT trước khi đăng ký

Căn cứ pháp lý

Điều 21 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Giấy khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • 02 bản chà số máy, số khung xe (nếu làm trực tuyến toàn trình: nộp qua bưu chính)
  • Giấy xác nhận của công an nơi cư trú (nếu bị mất)
  • Giấy tờ cũ bị hư hỏng (nếu còn - phải nộp lại)

Thời gian giải quyết

⏱ Trực tuyến toàn trình: 02 ngày làm việc. Trực tiếp: 02 ngày làm việc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị giấy khai, CCCD, bản chà số máy/khung, giấy xác nhận công an (nếu mất), giấy tờ cũ bị hỏng (nếu còn).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến qua dichvucong.gov.vn. Bản chà số gửi qua bưu chính nếu làm trực tuyến.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số cấp lại trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Có thể làm trực tuyến toàn trình (trừ xe đã đăng ký biển 3 số hoặc 4 số)
  • Cấp lại giữ nguyên biển số định danh
  • Xe biển 3 số hoặc 4 số phải đổi sang biển số định danh

Căn cứ pháp lý

Điều 25, 26, 27 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX11)
  • Giấy tờ của chủ xe
  • 02 bản chà số máy, số khung (nếu chuyển quyền sở hữu hoặc tái xuất)
  • Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu (nếu chuyển quyền)
  • Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (nộp lại)

Thời gian giải quyết

⏱ Trực tuyến toàn trình: 08 giờ làm việc. Trực tiếp: 02 ngày làm việc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thu hồi

Chuẩn bị giấy khai thu hồi (ĐKX11), CCCD, bản chà số (nếu chuyển quyền), chứng nhận đăng ký xe và biển số.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe hoặc trực tuyến qua dichvucong.gov.vn.

Bước 3: Nhận chứng nhận thu hồi

Nhận chứng nhận thu hồi trong 02 ngày (trực tiếp) hoặc 08 giờ (trực tuyến). Biển số định danh được giữ lại 05 năm.

Lưu ý quan trọng

  • 🔄 Biển số định danh được giữ lại cho chủ xe trong 05 năm để cấp cho xe khác
  • Quá 05 năm không sử dụng, biển số sẽ chuyển vào kho để cấp cho người khác
  • Xe hết niên hạn: nếu không thu hồi trong 30 ngày sau thông báo sẽ bị xử phạt

Căn cứ pháp lý

Điều 22, 23, 24 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Giấy khai đăng ký xe tạm thời
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận nguồn gốc xe (phiếu kiểm tra xuất xưởng HOẶC giấy ATKT/BVMT xe nhập khẩu HOẶC văn bản cho phép tham gia giao thông)

Thời gian giải quyết

⏱ Trực tuyến toàn trình: 08 giờ. Trực tiếp: 01 ngày làm việc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị giấy khai đăng ký xe tạm thời, CCCD, chứng nhận nguồn gốc xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp tại cơ quan đăng ký xe thuận tiện (không bắt buộc theo trụ sở).

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận và biển tạm thời trong 01 ngày (trực tiếp) hoặc 08 giờ (trực tuyến). Hiệu lực tối đa 30 ngày.

Lưu ý quan trọng

  • Hiệu lực tối đa 30 ngày (trừ trường hợp đặc biệt)
  • Có thể đăng ký tại cơ quan nào thuận tiện (không bắt buộc theo trụ sở)
  • Xe chỉ được tham gia giao thông theo thời hạn, tuyến đường và phạm vi ghi trong chứng nhận

Căn cứ pháp lý

Điều 33 (Quyết định đóng số) - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai (đơn đề nghị)
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy xác nhận của công an HOẶC đăng kiểm về việc số khung/máy bị mờ
  • Bản chà số khung, số máy sau khi đóng lại

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Xin xác nhận

Xin giấy xác nhận số khung/máy bị mờ từ công an hoặc trung tâm đăng kiểm.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp tờ khai, CCCD, chứng nhận đăng ký xe, giấy xác nhận. Cơ quan đăng ký ra Quyết định đóng số.

Bước 3: Đóng số và nhận kết quả

Mang xe đến đóng lại số khung/máy, nộp bản chà số sau khi đóng. Nhận kết quả trong 02 ngày.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ áp dụng khi số khung/máy bị mờ do sử dụng lâu năm
  • Phải có xác nhận chính thức từ công an hoặc đăng kiểm
  • Cơ quan đăng ký xe ra Quyết định đóng số trước khi thực hiện

Căn cứ pháp lý

Điều 19, 33 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận ATKT và BVMT sau khi thay máy
  • Hóa đơn mua động cơ (chứng nhận nguồn gốc động cơ)
  • Bản chà số máy mới
  • Chứng nhận thu hồi xe cũ có tổng thành máy đó (nếu thay máy của xe đã đăng ký)

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Thay động cơ và lấy giấy ATKT

Thay tổng thành máy mới, lấy giấy chứng nhận ATKT/BVMT sau khi thay. Mua động cơ có hóa đơn hợp lệ.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký

Nộp tờ khai, CCCD, chứng nhận đăng ký xe, giấy ATKT/BVMT, hóa đơn mua động cơ, bản chà số máy mới.

Bước 3: Kiểm tra xe và nhận kết quả

Mang xe đến kiểm tra thực tế. Nhận chứng nhận đăng ký xe cập nhật trong 02 ngày.

Lưu ý quan trọng

  • ⚠️ KHÔNG được thay cả máy VÀ khung - chỉ được thay 1 trong 2
  • ⚠️ KHÔNG được dùng máy của xe hết niên hạn, xe thải bỏ, xe miễn thuế
  • Nếu máy không cùng kiểu loại phải có giấy ATKT/BVMT xe cải tạo

Căn cứ pháp lý

Điều 18, 19, 33 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận đăng ký xe
  • Giấy chứng nhận ATKT và BVMT về cải tạo (cấp BỞI trung tâm đăng kiểm)
  • Bản chà số khung, số máy sau cải tạo

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Cải tạo xe và lấy giấy ATKT

Thực hiện cải tạo xe, lấy giấy chứng nhận ATKT/BVMT về cải tạo từ trung tâm đăng kiểm.

Bước 2: Nộp hồ sơ trong 30 ngày

Nộp tờ khai, CCCD, chứng nhận đăng ký xe, giấy ATKT/BVMT cải tạo, bản chà số sau cải tạo. Phải nộp trong 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy ATKT.

Bước 3: Kiểm tra xe và nhận kết quả

Mang xe đến kiểm tra thực tế. Nhận chứng nhận đăng ký xe cập nhật trong 02 ngày.

Lưu ý quan trọng

  • ⚠️ Phải làm thủ tục trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy ATKT/BVMT
  • Xe phải mang đến để kiểm tra thực tế
  • KHÔNG cho phép: ô tô loại khác cải tạo thành xe chở người (trừ xe an ninh)

Căn cứ pháp lý

Điều 33 (khoản 18) - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Giấy xác nhận của cơ sở bán xe HOẶC công an xã/phường
  • Bản sao phiếu xuất xưởng/hợp đồng (nếu có lưu)
  • Bản chà số khung, số máy
  • Giấy chứng nhận ATKT và BVMT

Thời gian giải quyết

⏱ 30 ngày xác minh + 02 ngày giải quyết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị tờ khai, CCCD, giấy xác nhận của cơ sở bán xe hoặc công an xã/phường, bản chà số, giấy ATKT/BVMT.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ xác minh

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe. Cơ quan sẽ xác minh nguồn gốc xe trong 30 ngày.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi xác minh xong, nhận chứng nhận đăng ký xe trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Cơ quan đăng ký xe phải xác minh nguồn gốc trong 30 ngày
  • Cơ sở sản xuất/lắp ráp phải cấp lại phiếu xuất xưởng bản giấy nếu chưa có dữ liệu điện tử

Căn cứ pháp lý

Điều 32 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Trường hợp 1: Có đầy đủ chứng từ
  • Giấy khai thu hồi (của chủ cũ)
  • Giấy tờ chủ xe hiện tại
  • Chuỗi hợp đồng mua bán liên tiếp (có công chứng)
  • Chứng nhận đăng ký xe của chủ cũ nhất
  • 02 bản chà số khung, số máy
  • Trường hợp 2: Không có chứng từ
  • Giấy khai thu hồi
  • Giấy tờ chủ xe hiện tại
  • 02 bản chà số khung, số máy
  • Cam kết chịu trách nhiệm về nguồn gốc xe

Thời gian giải quyết

Trường hợp 1: ⏱ 02 ngày làm việc

Trường hợp 2: ⏱ 30 ngày xác minh + 02 ngày giải quyết

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

TH1 (đủ chứng từ): giấy khai thu hồi, CCCD, chuỗi hợp đồng mua bán công chứng, chứng nhận đăng ký xe cũ, bản chà số. TH2 (không đủ): giấy khai, CCCD, bản chà số, cam kết nguồn gốc xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp tại cơ quan đăng ký xe. TH1: giải quyết trong 02 ngày. TH2: cơ quan xác minh trong 30 ngày (thông báo chủ xe gốc, niêm yết công khai, tra cứu xe mất cắp).

Bước 3: Nhận kết quả

TH1: nhận chứng nhận đăng ký xe trong 02 ngày. TH2: sau 30 ngày không tranh chấp, nhận kết quả trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Trường hợp 1: Phải có biên bản vi phạm hành chính với chủ xe gốc
  • Trường hợp 2: Cơ quan đăng ký cấp giấy hẹn có giá trị 30 ngày
  • Gửi thông báo cho chủ xe gốc, niêm yết công khai, tra cứu xe mất cắp
  • Sau 30 ngày không tranh chấp mới giải quyết

Căn cứ pháp lý

Điều 18, 19 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Chứng nhận đăng ký xe
  • Biển số xe cũ (phải nộp lại CẢ 2 biển)
  • Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở GTVT cấp (nếu đổi sang vàng)
  • Văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải (nếu đổi sang trắng)
  • Bản chà số khung, số máy

Thời gian giải quyết

⏱ 07 ngày làm việc

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị tờ khai, CCCD, chứng nhận đăng ký xe, biển số cũ (cả 2 biển), giấy phép KDVT (đổi sang vàng) hoặc văn bản thu hồi (đổi sang trắng).

Bước 2: Nộp hồ sơ và biển số cũ

Nộp hồ sơ và nộp lại cả 2 biển số cũ tại cơ quan đăng ký xe.

Bước 3: Nhận biển số mới

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số mới (trắng/vàng) trong 07 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Biển vàng: xe kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa
  • Biển trắng: xe cá nhân, xe công ty không kinh doanh vận tải
  • Đổi biển số định danh mới (nếu chưa có) hoặc cấp lại (nếu đã có)

Căn cứ pháp lý

Điều 8, 11 - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe
  • Dữ liệu hải quan điện tử HOẶC tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu
  • Giấy chứng nhận ATKT và BVMT xe nhập khẩu HOẶC thông báo miễn kiểm tra
  • Hóa đơn (Invoice) - bản dịch có công chứng (nếu bằng ngoại ngữ)
  • Chứng từ nộp lệ phí trước bạ
  • Bản chà số khung, số máy

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Hoàn tất thủ tục hải quan

Hoàn tất thông quan, lấy dữ liệu hải quan điện tử hoặc tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu, giấy ATKT/BVMT.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký

Nộp tờ khai, CCCD, dữ liệu hải quan, giấy ATKT/BVMT, hóa đơn (bản dịch công chứng nếu ngoại ngữ), chứng từ trước bạ, bản chà số.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Dữ liệu hải quan điện tử được ưu tiên (nếu có)
  • Xe nhập khẩu cải tạo trước khi đăng ký: phải có giấy ATKT/BVMT xe cải tạo

Căn cứ pháp lý

Điều 11, 33 (khoản 14) - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe mới (người mua đấu giá)
  • Quyết định tịch thu của Tòa án (bản chính - phải ghi đầy đủ đặc điểm xe: nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, dung tích, năm sản xuất)
  • Biên bản bàn giao xe tịch thu
  • Hóa đơn mua bán (nếu xe được bán đấu giá)
  • Bản chà số khung, số máy

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Mua xe đấu giá

Mua xe tịch thu qua đấu giá. Nhận quyết định tịch thu của Tòa án, biên bản bàn giao xe, hóa đơn mua bán.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng CSGT

Nộp hồ sơ tại Phòng CSGT (không làm ở công an cấp huyện/xã). Gồm tờ khai, CCCD, quyết định tịch thu, biên bản bàn giao, hóa đơn, bản chà số.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • ⚠️ CHỈ được đăng ký tại Phòng CSGT (không làm ở Công an cấp huyện/xã)
  • Xe phải nguyên chiếc, tổng thành máy/khung cùng kiểu loại
  • Quyết định tịch thu phải ghi ĐẦY ĐỦ thông tin xe, nếu không đủ phải có biên bản tịch thu kèm theo

Căn cứ pháp lý

Điều 33 (khoản 12) - Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Tờ khai đăng ký xe
  • Giấy tờ của chủ xe mới (người mua)
  • Quyết định giải thể/phá sản của Tòa án
  • Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Hợp đồng mua bán xe thanh lý
  • Chứng nhận đăng ký xe cũ
  • Bản chà số khung, số máy

Thời gian giải quyết

⏱ 02 ngày làm việc

Bước 1: Mua xe thanh lý

Mua xe thanh lý từ doanh nghiệp phá sản. Nhận quyết định phá sản/giải thể, hợp đồng mua bán, chứng nhận đăng ký xe cũ.

Bước 2: Nộp hồ sơ sang tên

Nộp tờ khai, CCCD, quyết định phá sản, quyết định thu hồi đăng ký DN, hợp đồng mua bán, chứng nhận đăng ký xe cũ, bản chà số.

Bước 3: Nhận kết quả

Nhận chứng nhận đăng ký xe mới trong 02 ngày làm việc.

Lưu ý quan trọng

  • Người mua làm thủ tục sang tên theo Điều 16, 17
  • Phải có đầy đủ quyết định phá sản/giải thể của cấp có thẩm quyền

📖 Thông tư 12/2025/TT-BCA - Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe | Hiệu lực: 01/01/2026

Căn cứ pháp lý

Điều 9, 15, 16, 20 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • 📋 Hồ sơ do cơ sở đào tạo nộp
  • • Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch (mẫu 02 Phụ lục VIII)
  • • Danh sách thí sinh đề nghị sát hạch (mẫu 03 Phụ lục VIII)
  • • Hồ sơ cá nhân của từng học viên (xem bên dưới)
  • 📄 Hồ sơ cá nhân (trong hồ sơ do trung tâm nộp)
  • • Đề nghị sát hạch theo mẫu (Phụ lục I)
  • • Chứng chỉ sơ cấp/đào tạo/xác nhận hoàn thành khóa (hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE...)
  • • Giấy khám sức khỏe của người lái xe (còn hiệu lực)
  • • Bản sao CCCD/Căn cước hoặc hộ chiếu, thẻ tạm trú/thường trú (người nước ngoài)

Thời gian giải quyết

⏱ 07 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ sát hạch

Lưu ý quan trọng

  • Hồ sơ nộp trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày làm việc
  • Sát hạch lý thuyết: trên máy vi tính (câu hỏi ngẫu nhiên)
  • Sát hạch thực hành: trong hình + trên đường (tùy hạng xe)
  • GPLX điện tử tích hợp vào VNeID trong 03 ngày làm việc
  • Người có GPLX ô tô được MIỄN thi lý thuyết khi thi mô tô A1, A
  • Thông báo kỳ thi trước ít nhất 02 ngày làm việc

Căn cứ pháp lý

Điều 21 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Trường hợp: Trường hợp 1: Đổi GPLX bị hỏng
  • • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • • Giấy phép lái xe cũ (bị hỏng)
  • • Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
  • • Hộ chiếu còn hạn (người nước ngoài, Việt kiều)
  • Trường hợp: Trường hợp 2: Cấp lại GPLX bị mất
  • • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • • Bản cam kết về việc bị mất GPLX
  • • Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
  • • Hộ chiếu còn hạn (người nước ngoài, Việt kiều)
  • Trường hợp: Trường hợp 3: Đổi GPLX do sai thông tin
  • • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • • Giấy phép lái xe hiện có
  • • Giấy tờ chứng minh thông tin đúng (CCCD/Căn cước mới)
  • • Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)

Thời gian giải quyết

⏱ 05 ngày làm việc (GPLX điện tử: 03 ngày)

Lưu ý quan trọng

  • Nộp trực tiếp tại Phòng CSGT hoặc Công an cấp xã
  • Có thể nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
  • Chụp ảnh trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ
  • Phải nộp lệ phí ngay khi tiếp nhận hồ sơ
  • Được nhận qua bưu chính nếu yêu cầu
  • Vi phạm GTĐB chưa xử lý xong → TẠM DỪNG cấp
  • QUAN TRỌNG: Cấp lại mất/hỏng = Đổi GPLX (cùng thủ tục)

Căn cứ pháp lý

Điều 20 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Trường hợp: Quá hạn < 1 tháng
  • Điều kiện: Có lý do chính đáng: ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
  • Sát hạch: KHÔNG phải sát hạch
  • • Đề nghị cấp lại giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • • GPLX cũ quá hạn (nếu còn)
  • • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
  • • Giấy tờ chứng minh lý do chính đáng (giấy bệnh viện, công văn về thiên tai...)
  • Trường hợp: Quá hạn < 1 năm
  • Sát hạch: Sát hạch LÝ THUYẾT
  • • Đề nghị sát hạch để cấp GPLX (Phụ lục I)
  • • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
  • • Bản sao CCCD/Căn cước
  • Trường hợp: Quá hạn ≥ 1 năm
  • Sát hạch: Sát hạch LÝ THUYẾT + THỰC HÀNH (trong hình + trên đường)
  • • Đề nghị sát hạch để cấp GPLX (Phụ lục I)
  • • Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
  • • Bản sao CCCD/Căn cước

Thời gian giải quyết

⏱ 07 ngày sau kỳ sát hạch (nếu phải thi) hoặc 05 ngày (nếu không thi)

Lưu ý quan trọng

  • Tính từ ngày HẾT HẠN trên GPLX, không phải ngày nộp hồ sơ
  • Quá hạn < 1 tháng: CẦN có giấy tờ chứng minh (không chỉ cam đoan)
  • Quá hạn < 1 năm: CHỈ thi lý thuyết, không thi thực hành
  • Quá hạn ≥ 1 năm: Thi lại TOÀN BỘ như cấp mới
  • Hồ sơ nộp trước kỳ thi ít nhất 07 ngày (nếu phải thi)

Căn cứ pháp lý

Điều 22 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp (bản chính hoặc bản sao nếu mất)
  • Xác nhận của cơ quan đã cấp (nếu GPLX bị mất)
  • Bản sao giấy tờ chứng minh thôi phục vụ trong Quân đội
  • Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)

Thời gian giải quyết

⏱ 05 ngày làm việc (nếu có nghi vấn cần xác minh với BQP thì lâu hơn)

Lưu ý quan trọng

  • CHỈ áp dụng khi THÔI phục vụ trong Quân đội (có giấy xác nhận)
  • GPLX quân sự hạng Cx → đổi sang hạng C dân sự
  • GPLX quân sự nhiều hạng → đổi sang GPLX dân sự nhiều hạng tương ứng
  • Phải còn thời hạn sử dụng hoặc bị hỏng nhưng còn hạn
  • Nếu có nghi vấn → xác minh với Bộ Quốc phòng
  • Thời hạn GPLX mới theo thời hạn GPLX quân sự
  • Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận

Căn cứ pháp lý

Điều 23 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • Bản sao GPLX (nếu không có trong hệ thống) hoặc bản cam kết (nếu mất)
  • Bản sao giấy tờ chứng minh thôi phục vụ trong Công an
  • Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)

Thời gian giải quyết

⏱ 05 ngày làm việc

Lưu ý quan trọng

  • CHỈ áp dụng khi THÔI phục vụ trong lực lượng Công an
  • Phải có thông tin trong hệ thống CSGT hoặc sổ quản lý
  • KHÔNG đổi nếu GPLX bị tẩy xóa hoặc không có trong hệ thống
  • Nếu có nghi vấn → xác minh với đơn vị cấp GPLX
  • Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận

Căn cứ pháp lý

Điều 24 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
  • Giấy phép lái xe nước ngoài (bản chính)
  • Bản dịch GPLX sang tiếng Việt (công chứng hoặc Đại sứ quán xác nhận)
  • Hộ chiếu, thẻ tạm trú/thường trú ≥ 3 tháng (người nước ngoài)
  • Giấy tờ chứng minh cư trú ≥ 3 tháng ở nước ngoài (người Việt Nam)
  • Giấy khám sức khỏe (trừ đổi theo thời hạn thị thực/tạm trú)

Thời gian giải quyết

⏱ 05 ngày làm việc

Lưu ý quan trọng

  • CHỈ đổi GPLX của các nước thành viên Công ước Vienna 1968
  • Người nước ngoài: Phải cư trú ≥ 3 tháng tại Việt Nam
  • Người Việt Nam: Phải có bằng chứng cư trú ≥ 3 tháng ở nước ngoài
  • KHÔNG đổi: GPLX tạm thời, GPLX quốc tế (IDP), GPLX quá hạn
  • KHÔNG đổi: GPLX bị tẩy xóa, rách nát, sai lệch nhận dạng
  • Thời hạn GPLX VN phù hợp với thẻ tạm trú/thường trú
  • Nếu có nghi vấn → xác minh với Bộ Ngoại giao
  • Hạng xe tương ứng: GPLX ngoại nhiều hạng → GPLX VN nhiều hạng

Căn cứ pháp lý

Điều 27, 28 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An

Hồ sơ cần nộp

  • 📋 Đối với người có GPLX Việt Nam
  • • Đề nghị cấp IDP (Phụ lục XVI)
  • • Giấy phép lái xe quốc gia VN còn hạn (xuất trình bản chính)
  • • Hộ chiếu còn hạn, thẻ thường trú (người nước ngoài)
  • • 01 ảnh 3x4 cm
  • 📋 Đối với người Việt Nam có GPLX nước ngoài
  • • Đề nghị cấp IDP (Phụ lục XVI)
  • • GPLX nước ngoài (bản chính) + Bản dịch công chứng
  • • Bản sao thẻ tạm trú/thường trú (nếu là người nước ngoài)
  • • 01 ảnh 3x4 cm

Thời gian giải quyết

⏱ 05 ngày làm việc

Lưu ý quan trọng

  • IDP có giá trị tối đa 01 năm hoặc theo hạn GPLX quốc gia
  • Nộp tại Cục CSGT hoặc Phòng CSGT
  • Có thể nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
  • IDP là sổ A6 (148x105mm), màu xám theo Công ước Geneva 1949
  • Dùng để lái xe ở các nước thành viên Công ước Vienna 1968
  • IDP do VN cấp KHÔNG có giá trị sử dụng trong lãnh thổ VN
  • KHÔNG cấp IDP nếu GPLX bị tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp

📢 Bảng lệ phí theo Thông tư 155/2025/TT-BTC hiệu lực từ 01/01/2026. Chia theo 2 khu vực: I (Hà Nội, TP.HCM), II (các tỉnh/thành khác).

💰 Bảng Lệ Phí Đăng Ký Xe 2026

🚗 I. Cấp Mới Xe Ô Tô

Loại Xe Khu Vực I
(Hà Nội, HCM)
Khu Vực II
(Tỉnh/thành khác)
Xe ô tô ≤9 chỗ (bao gồm xe con, pick-up) 14.000.000đ 140.000đ
Xe ô tô khác (trừ xe ≤9 chỗ và rơmoóc) 350.000đ 100.000đ
Rơmoóc, Sơmi rơmoóc (đăng ký rời) 140.000đ 105.000đ

Lưu ý: Xe ô tô ≤9 chỗ có chênh lệch phí RẤT LỚN giữa 2 khu vực: Khu I (14 triệu) so với Khu II (140 nghìn).

🏍️ II. Cấp Mới Xe Mô Tô

Trị Giá Xe Mô Tô Khu Vực I
(Hà Nội, HCM)
Khu Vực II
(Tỉnh/thành khác)
Trị giá ≤ 15 triệu đồng 700.000đ 105.000đ
Trị giá > 15tr - 40tr đồng 1.400.000đ 105.000đ
Trị giá > 40 triệu đồng 2.800.000đ 105.000đ

💡 Lưu ý: Trị giá xe là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký (không phải giá mua thực tế).

📋 III. Đổi Chứng Nhận / Biển Số

Loại Thủ Tục Xe Ô Tô Xe Mô Tô
Đổi CN + Biển số (cả 2 cùng lúc) 105.000đ 70.000đ
Đổi chỉ CN (không đổi biển) 35.000đ (cả 2 loại)
Đổi chỉ biển số (không đổi CN) 100.000đ 50.000đ

Áp dụng chung: Cả 2 khu vực I và II đều cùng mức phí (không phân biệt).

🕐 IV. Xe Tạm Thời

Loại Biển Tạm Thời Khu Vực I & II (cùng giá)
CN + Biển tạm thời bằng giấy 35.000đ
CN + Biển tạm thời bằng kim loại 105.000đ

📌 Lưu Ý Quan Trọng

  • Khu vực I: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Khu vực II: Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
  • Chênh lệch đặc biệt: Xe ô tô ≤9 chỗ: Khu I = 14 triệu, Khu II = 140k (chênh 100 lần!)
  • Lệ phí trước bạ: Riêng biệt, không bao gồm trong bảng trên (ô tô: 10-15% giá xe, mô tô: 3%)
  • Miễn lệ phí: Cơ quan ngoại giao, xe người khuyết tật (mô tô 3 bánh chuyên dùng)
  • Thanh toán: Trực tiếp hoặc qua cổng DVC
  • Căn cứ: Thông tư 155/2025/TT-BTC - Hiệu lực từ 01/01/2026

🪪 Lệ Phí Giấy Phép Lái Xe 2026

📢 Theo Thông tư 154/2025/TT-BTC hiệu lực từ 01/01/2026. Mức thu THỐNG NHẤT trên toàn quốc (không phân biệt khu vực).

📝 I. Phí Sát Hạch Lái Xe

Hạng Xe Nội Dung Sát Hạch Mức Thu (đ/lần)
Mô tô A1, A, B1 Sát hạch lý thuyết 60.000đ
Sát hạch thực hành 70.000đ
Ô tô B, C, D... (B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) Sát hạch lý thuyết 100.000đ
Sát hạch thực hành trong hình 350.000đ
Sát hạch thực hành trên đường 80.000đ
Sát hạch bằng phần mềm mô phỏng 100.000đ

💡 Lưu ý: Thi phần nào nộp phí phần đó. Thi lại thì nộp phí lại theo từng phần (lý thuyết hoặc thực hành).

📋 II. Lệ Phí Cấp Giấy Phép Lái Xe

Thủ Tục Mức Thu (đ/lần)
Cấp GPLX (sau khi đạt kỳ thi) 115.000đ
Đổi GPLX (bị hỏng, sai thông tin, hết hạn...) 115.000đ
Cấp lại GPLX (bị mất) 115.000đ
Cấp GPLX Quốc tế (IDP) 115.000đ

ℹ️ Quan trọng: Mức lệ phí cấp, đổi, cấp lại GPLX và IDP là BẰNG NHAU (115.000đ), áp dụng thống nhất toàn quốc.

📊 III. Tổng Chi Phí Ước Tính

Hạng Xe Chi Tiết Tổng Chi Phí
Mô tô A1, A Lý thuyết (60K) + Thực hành (70K) + Cấp GPLX (115K) 245.000đ
Ô tô B, C, D... Lý thuyết (100K) + Trong hình (350K) + Trên đường (80K) + Cấp GPLX (115K) 645.000đ
Đổi GPLX (mọi hạng) Không thi, chỉ đổi giấy 115.000đ
GPLX quá hạn < 1 năm Chỉ thi lý thuyết + Cấp GPLX: Mô tô (60K+115K) / Ô tô (100K+115K) 175K / 215K

Lưu ý: Chi phí trên CHƯA bao gồm học phí tại trung tâm đào tạo. Chỉ tính phí sát hạch + lệ phí cấp GPLX.