📖 Thông tư 12/2025/TT-BCA - Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe | Hiệu lực: 01/01/2026
Căn cứ pháp lý
Điều 9, 15, 16, 20 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
📋 Hồ sơ do cơ sở đào tạo nộp
• Báo cáo đề nghị tổ chức sát hạch (mẫu 02 Phụ lục VIII)
• Danh sách thí sinh đề nghị sát hạch (mẫu 03 Phụ lục VIII)
• Hồ sơ cá nhân của từng học viên (xem bên dưới)
📄 Hồ sơ cá nhân (trong hồ sơ do trung tâm nộp)
• Đề nghị sát hạch theo mẫu (Phụ lục I)
• Chứng chỉ sơ cấp/đào tạo/xác nhận hoàn thành khóa (hạng B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE...)
• Giấy khám sức khỏe của người lái xe (còn hiệu lực)
• Bản sao CCCD/Căn cước hoặc hộ chiếu, thẻ tạm trú/thường trú (người nước ngoài)
Thời gian giải quyết
⏱ 07 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ sát hạch
Lưu ý quan trọng
Hồ sơ nộp trước kỳ sát hạch ít nhất 07 ngày làm việc
Sát hạch lý thuyết: trên máy vi tính (câu hỏi ngẫu nhiên)
Sát hạch thực hành: trong hình + trên đường (tùy hạng xe)
GPLX điện tử tích hợp vào VNeID trong 03 ngày làm việc
Người có GPLX ô tô được MIỄN thi lý thuyết khi thi mô tô A1, A
Thông báo kỳ thi trước ít nhất 02 ngày làm việc
Căn cứ pháp lý
Điều 21 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
Trường hợp: Trường hợp 1: Đổi GPLX bị hỏng
• Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
• Giấy phép lái xe cũ (bị hỏng)
• Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
• Hộ chiếu còn hạn (người nước ngoài, Việt kiều)
Trường hợp: Trường hợp 2: Cấp lại GPLX bị mất
• Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
• Bản cam kết về việc bị mất GPLX
• Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
• Hộ chiếu còn hạn (người nước ngoài, Việt kiều)
Trường hợp: Trường hợp 3: Đổi GPLX do sai thông tin
• Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
• Giấy phép lái xe hiện có
• Giấy tờ chứng minh thông tin đúng (CCCD/Căn cước mới)
• Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
Thời gian giải quyết
⏱ 05 ngày làm việc (GPLX điện tử: 03 ngày)
Lưu ý quan trọng
Nộp trực tiếp tại Phòng CSGT hoặc Công an cấp xã
Có thể nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
Chụp ảnh trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ
Phải nộp lệ phí ngay khi tiếp nhận hồ sơ
Được nhận qua bưu chính nếu yêu cầu
Vi phạm GTĐB chưa xử lý xong → TẠM DỪNG cấp
QUAN TRỌNG: Cấp lại mất/hỏng = Đổi GPLX (cùng thủ tục)
Căn cứ pháp lý
Điều 20 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
Trường hợp: Quá hạn < 1 tháng
Điều kiện: Có lý do chính đáng: ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
Sát hạch: KHÔNG phải sát hạch
• Đề nghị cấp lại giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
• GPLX cũ quá hạn (nếu còn)
• Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
• Giấy tờ chứng minh lý do chính đáng (giấy bệnh viện, công văn về thiên tai...)
Trường hợp: Quá hạn < 1 năm
Sát hạch: Sát hạch LÝ THUYẾT
• Đề nghị sát hạch để cấp GPLX (Phụ lục I)
• Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
• Bản sao CCCD/Căn cước
Trường hợp: Quá hạn ≥ 1 năm
Sát hạch: Sát hạch LÝ THUYẾT + THỰC HÀNH (trong hình + trên đường)
• Đề nghị sát hạch để cấp GPLX (Phụ lục I)
• Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực
• Bản sao CCCD/Căn cước
Thời gian giải quyết
⏱ 07 ngày sau kỳ sát hạch (nếu phải thi) hoặc 05 ngày (nếu không thi)
Lưu ý quan trọng
Tính từ ngày HẾT HẠN trên GPLX, không phải ngày nộp hồ sơ
Quá hạn < 1 tháng: CẦN có giấy tờ chứng minh (không chỉ cam đoan)
Quá hạn < 1 năm: CHỈ thi lý thuyết, không thi thực hành
Quá hạn ≥ 1 năm: Thi lại TOÀN BỘ như cấp mới
Hồ sơ nộp trước kỳ thi ít nhất 07 ngày (nếu phải thi)
Căn cứ pháp lý
Điều 22 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp (bản chính hoặc bản sao nếu mất)
Xác nhận của cơ quan đã cấp (nếu GPLX bị mất)
Bản sao giấy tờ chứng minh thôi phục vụ trong Quân đội
Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
Thời gian giải quyết
⏱ 05 ngày làm việc (nếu có nghi vấn cần xác minh với BQP thì lâu hơn)
Lưu ý quan trọng
CHỈ áp dụng khi THÔI phục vụ trong Quân đội (có giấy xác nhận)
GPLX quân sự hạng Cx → đổi sang hạng C dân sự
GPLX quân sự nhiều hạng → đổi sang GPLX dân sự nhiều hạng tương ứng
Phải còn thời hạn sử dụng hoặc bị hỏng nhưng còn hạn
Nếu có nghi vấn → xác minh với Bộ Quốc phòng
Thời hạn GPLX mới theo thời hạn GPLX quân sự
Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận
Căn cứ pháp lý
Điều 23 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
Bản sao GPLX (nếu không có trong hệ thống) hoặc bản cam kết (nếu mất)
Bản sao giấy tờ chứng minh thôi phục vụ trong Công an
Giấy khám sức khỏe (trừ hạng A1, A, B1)
Thời gian giải quyết
⏱ 05 ngày làm việc
Lưu ý quan trọng
CHỈ áp dụng khi THÔI phục vụ trong lực lượng Công an
Phải có thông tin trong hệ thống CSGT hoặc sổ quản lý
KHÔNG đổi nếu GPLX bị tẩy xóa hoặc không có trong hệ thống
Nếu có nghi vấn → xác minh với đơn vị cấp GPLX
Chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận
Căn cứ pháp lý
Điều 24 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
Đề nghị đổi giấy phép lái xe (Phụ lục XII)
Giấy phép lái xe nước ngoài (bản chính)
Bản dịch GPLX sang tiếng Việt (công chứng hoặc Đại sứ quán xác nhận)
Hộ chiếu, thẻ tạm trú/thường trú ≥ 3 tháng (người nước ngoài)
Giấy tờ chứng minh cư trú ≥ 3 tháng ở nước ngoài (người Việt Nam)
Giấy khám sức khỏe (trừ đổi theo thời hạn thị thực/tạm trú)
Thời gian giải quyết
⏱ 05 ngày làm việc
Lưu ý quan trọng
CHỈ đổi GPLX của các nước thành viên Công ước Vienna 1968
Người nước ngoài: Phải cư trú ≥ 3 tháng tại Việt Nam
Người Việt Nam: Phải có bằng chứng cư trú ≥ 3 tháng ở nước ngoài
KHÔNG đổi: GPLX tạm thời, GPLX quốc tế (IDP), GPLX quá hạn
KHÔNG đổi: GPLX bị tẩy xóa, rách nát, sai lệch nhận dạng
Thời hạn GPLX VN phù hợp với thẻ tạm trú/thường trú
Nếu có nghi vấn → xác minh với Bộ Ngoại giao
Hạng xe tương ứng: GPLX ngoại nhiều hạng → GPLX VN nhiều hạng
Căn cứ pháp lý
Điều 27, 28 - Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công An
Hồ sơ cần nộp
📋 Đối với người có GPLX Việt Nam
• Đề nghị cấp IDP (Phụ lục XVI)
• Giấy phép lái xe quốc gia VN còn hạn (xuất trình bản chính)
• Hộ chiếu còn hạn, thẻ thường trú (người nước ngoài)
• 01 ảnh 3x4 cm
📋 Đối với người Việt Nam có GPLX nước ngoài
• Đề nghị cấp IDP (Phụ lục XVI)
• GPLX nước ngoài (bản chính) + Bản dịch công chứng
• Bản sao thẻ tạm trú/thường trú (nếu là người nước ngoài)
• 01 ảnh 3x4 cm
Thời gian giải quyết
⏱ 05 ngày làm việc
Lưu ý quan trọng
IDP có giá trị tối đa 01 năm hoặc theo hạn GPLX quốc gia
Nộp tại Cục CSGT hoặc Phòng CSGT
Có thể nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến
IDP là sổ A6 (148x105mm), màu xám theo Công ước Geneva 1949
Dùng để lái xe ở các nước thành viên Công ước Vienna 1968
IDP do VN cấp KHÔNG có giá trị sử dụng trong lãnh thổ VN
KHÔNG cấp IDP nếu GPLX bị tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp
📢 Bảng lệ phí theo Thông tư 155/2025/TT-BTC hiệu lực từ 01/01/2026 .
Chia theo 2 khu vực : I (Hà Nội, TP.HCM), II (các tỉnh/thành khác).
💰 Bảng Lệ Phí Đăng Ký Xe 2026
📍 Tôi ở Hà Nội / HCM
📍 Tôi ở Tỉnh khác
↺ Xem tất cả
🚗 I. Cấp Mới Xe Ô Tô
Loại Xe
Khu Vực I(Hà Nội, HCM)
Khu Vực II(Tỉnh/thành khác)
Xe ô tô ≤9 chỗ (bao gồm xe con, pick-up)
14.000.000đ
140.000đ
Xe ô tô khác (trừ xe ≤9 chỗ và rơmoóc)
350.000đ
100.000đ
Rơmoóc, Sơmi rơmoóc (đăng ký rời)
140.000đ
105.000đ
⚠ Lưu ý: Xe ô tô ≤9 chỗ có chênh lệch phí RẤT LỚN giữa 2 khu vực: Khu I (14 triệu) so với Khu II (140 nghìn).
🏍️ II. Cấp Mới Xe Mô Tô
Trị Giá Xe Mô Tô
Khu Vực I(Hà Nội, HCM)
Khu Vực II(Tỉnh/thành khác)
Trị giá ≤ 15 triệu đồng
700.000đ
105.000đ
Trị giá > 15tr - 40tr đồng
1.400.000đ
105.000đ
Trị giá > 40 triệu đồng
2.800.000đ
105.000đ
💡 Lưu ý: Trị giá xe là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký (không phải giá mua thực tế).
📋 III. Đổi Chứng Nhận / Biển Số
Loại Thủ Tục
Xe Ô Tô
Xe Mô Tô
Đổi CN + Biển số (cả 2 cùng lúc)
105.000đ
70.000đ
Đổi chỉ CN (không đổi biển)
35.000đ (cả 2 loại)
Đổi chỉ biển số (không đổi CN)
100.000đ
50.000đ
✓ Áp dụng chung: Cả 2 khu vực I và II đều cùng mức phí (không phân biệt).
🕐 IV. Xe Tạm Thời
Loại Biển Tạm Thời
Khu Vực I & II (cùng giá)
CN + Biển tạm thời bằng giấy
35.000đ
CN + Biển tạm thời bằng kim loại
105.000đ
📌 Lưu Ý Quan Trọng
Khu vực I: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Khu vực II: Tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
Chênh lệch đặc biệt: Xe ô tô ≤9 chỗ: Khu I = 14 triệu, Khu II = 140k (chênh 100 lần!)
Lệ phí trước bạ: Riêng biệt, không bao gồm trong bảng trên (ô tô: 10-15% giá xe, mô tô: 3%)
Miễn lệ phí: Cơ quan ngoại giao, xe người khuyết tật (mô tô 3 bánh chuyên dùng)
Thanh toán: Trực tiếp hoặc qua cổng DVC
Căn cứ: Thông tư 155/2025/TT-BTC - Hiệu lực từ 01/01/2026
🪪 Lệ Phí Giấy Phép Lái Xe 2026
📢 Theo Thông tư 154/2025/TT-BTC hiệu lực từ 01/01/2026 .
Mức thu THỐNG NHẤT trên toàn quốc (không phân biệt khu vực).
📝 I. Phí Sát Hạch Lái Xe
Hạng Xe
Nội Dung Sát Hạch
Mức Thu (đ/lần)
Mô tô A1, A, B1
Sát hạch lý thuyết
60.000đ
Sát hạch thực hành
70.000đ
Ô tô B, C, D... (B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE)
Sát hạch lý thuyết
100.000đ
Sát hạch thực hành trong hình
350.000đ
Sát hạch thực hành trên đường
80.000đ
Sát hạch bằng phần mềm mô phỏng
100.000đ
💡 Lưu ý: Thi phần nào nộp phí phần đó. Thi lại thì nộp phí lại theo từng phần (lý thuyết hoặc thực hành).
📋 II. Lệ Phí Cấp Giấy Phép Lái Xe
Thủ Tục
Mức Thu (đ/lần)
Cấp GPLX (sau khi đạt kỳ thi)
115.000đ
Đổi GPLX (bị hỏng, sai thông tin, hết hạn...)
115.000đ
Cấp lại GPLX (bị mất)
115.000đ
Cấp GPLX Quốc tế (IDP)
115.000đ
ℹ️ Quan trọng: Mức lệ phí cấp, đổi, cấp lại GPLX và IDP là BẰNG NHAU (115.000đ), áp dụng thống nhất toàn quốc.
📊 III. Tổng Chi Phí Ước Tính
Hạng Xe
Chi Tiết
Tổng Chi Phí
Mô tô A1, A
Lý thuyết (60K) + Thực hành (70K) + Cấp GPLX (115K)
245.000đ
Ô tô B, C, D...
Lý thuyết (100K) + Trong hình (350K) + Trên đường (80K) + Cấp GPLX (115K)
645.000đ
Đổi GPLX (mọi hạng)
Không thi, chỉ đổi giấy
115.000đ
GPLX quá hạn < 1 năm
Chỉ thi lý thuyết + Cấp GPLX: Mô tô (60K+115K) / Ô tô (100K+115K)
175K / 215K
⚠ Lưu ý: Chi phí trên CHƯA bao gồm học phí tại trung tâm đào tạo. Chỉ tính phí sát hạch + lệ phí cấp GPLX.